Tên : Ké đầu ngựa
Tên khoa học : Xanthium strumarium L.
Họ : Họ Cúc (Asteraceae)
Hình thái :
Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người.
Phân bố :
Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng.
Lợi ích :
Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.