Dữ liệu thực vật
Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia
Bài viết
LONG NÃO
Tên : Long não Tên khoa học : Cinnamomum camphora (L.) J. Presl Họ : Họ Đào kim nương (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, có mùi thơm đặc trưng khi đập vào. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc hình elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành chùm. Quả là quả mọng nhỏ, màu đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi thấp, rừng thường xanh, và được trồng làm cây cảnh hoặc lấy tinh dầu. Lợi ích : Gỗ dùng trong chế tác đồ mộc và làm cây cảnh. Tinh dầu long não có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, được sử dụng trong y học truyền thống và công nghiệp mỹ phẩm.
ĐÁNG CHÂN CHIM
Tên : Đắng chân chim Tên khoa học : Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ : Họ Ngũ gia bì (Araliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 3–8 mét. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, khi chín có màu tím đen. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở độ cao trung bình đến cao, trong rừng kín hoặc rừng thứ sinh. Lợi ích : Cây được dùng trong y học truyền thống để chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm nhiễm và làm thuốc bổ. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh và trong phong thủy.
LÁT HOA
Tên : Lát hoa Tên khoa học : Chukrasia tabularis A.Juss. Họ : Họ Meliaceae (Họ Xoan) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, nứt dọc. Lá kép lông chim kép, dài, các lá chét hình bầu dục hoặc elip. Hoa nhỏ, màu trắng kem, mọc thành chùm tán rộng. Quả dạng nang, to, khi chín nứt ra, chứa nhiều hạt nhỏ có cánh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và các nước lân cận. Mọc ở rừng nhiệt đới, rừng mưa thường xanh. Lợi ích : Gỗ lát hoa là loại gỗ quý, dùng trong đóng đồ nội thất, xây dựng, làm veneer, chất lượng tốt và bền. Ngoài ra, cây còn có tác dụng cải tạo đất và làm cảnh.
MẠCH MÔN
Tên : Mạch môn Tên khoa học : Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo lâu năm, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, mảnh, hình dải, màu xanh đậm bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm ngắn. Quả mọng nhỏ màu tím đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam. Thường mọc dưới tán rừng, ưa bóng râm và đất ẩm. Lợi ích : Rễ và củ mạch môn được dùng trong y học cổ truyền để chữa ho, đau họng, bổ phổi, làm mát huyết và hỗ trợ điều trị tiểu đường.
MÀNG TANG
Tên : Màng tang Tên khoa học : Litsea cubeba (Lour.) Pers. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc bụi cao 3–8 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng hình cầu, khi chín có mùi thơm nồng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Trung Quốc. Thường mọc ở rừng thứ sinh và ven sông suối vùng núi thấp. Lợi ích : Tinh dầu màng tang được chiết xuất từ quả có mùi thơm mạnh, dùng trong công nghiệp nước hoa, làm thuốc và thực phẩm. Cây còn có tác dụng dược liệu như kháng viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ tiêu hóa.
NGÁI
Tên : Ngái Tên khoa học : Ficus hispida L. f. Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình trái tim hoặc bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và có lông tơ. Quả sung nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu xanh khi non, chuyển sang vàng hoặc đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia. Thường mọc ở ven sông, bờ suối và rừng ẩm ướt. Lợi ích : Quả và lá cây ngái có giá trị dược liệu trong y học truyền thống dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm da và làm thuốc bổ.
MUA
Tên : Mua Tên khoa học : Melastoma malabathricum L. Họ : Họ Mua (Melastomataceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá đơn, mép lá có răng cưa, mặt trên màu xanh đậm có lông, mặt dưới có lông tơ trắng. Hoa màu tím hoặc hồng, lớn, mọc đơn hoặc thành chùm ngắn. Quả nang hình cầu chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia. Mọc nhiều ở đất đồi, ven rừng và bãi hoang. Lợi ích : Cây mua được sử dụng trong y học truyền thống để chữa các bệnh ngoài da, viêm họng, tiêu hóa kém. Hoa và lá còn dùng làm thuốc nhuộm tự nhiên.
MÓNG BÒ
Tên : Móng bò Tên khoa học : Bauhinia variegata L. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao 4–8 mét. Lá kép đôi, hình dạng đặc trưng giống móng bò với hai thùy rõ rệt. Hoa lớn, màu trắng, hồng hoặc tím, mọc thành cụm ở đầu cành, có mùi thơm nhẹ. Quả đậu dài, phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Thường được trồng làm cây cảnh và đường phố. Lợi ích : Hoa và vỏ cây được dùng trong y học cổ truyền với tác dụng kháng viêm, giải độc, làm sạch máu. Cây còn được trồng để làm cảnh và tạo bóng mát.
PHONG LINH
Tên : Phong Linh Tên khoa học : Tabebuia argentea (Mart. ex DC.) Standl. Họ : Họ Bạc má (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục, xanh bóng. Hoa phễu lớn, màu vàng tươi, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đậu dài, chứa nhiều hạt có cánh. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh và có giá trị kinh tế. Lợi ích : Cây có gỗ cứng, bền được dùng trong xây dựng và đồ mộc. Hoa đẹp thường được trồng làm cây cảnh tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.
NHỘI
Tên : Nhội Tên khoa học : Bischofia javanica Blume Họ : Họ Nhội (Phyllanthaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nhạt đến nâu. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch hình trứng hoặc tròn, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây nhội có độ bền cao, dùng trong xây dựng, làm đồ mộc và đóng tàu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường và làm cây bóng mát.
RE GỪNG
Tên : Re gừng Tên khoa học : Cinnamomum ovatum (Nees) Hand.-Mazz. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 8–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Quả nang nhỏ hình trứng. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây dùng làm vật liệu xây dựng và đồ mỹ nghệ. Lá và vỏ có thể dùng làm thuốc với tác dụng kháng khuẩn và kích thích tiêu hóa. Cây còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.
RẺ QUẠT
Tên : Rẻ Quạt Tên khoa học : Belamcanda chinensis (L.) DC. Họ : Họ Măng tây (Iridaceae) Hình thái : Cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 50–80 cm. Lá đơn, dạng phiến dài, hẹp, xếp thành hai dãy giống quạt. Hoa lớn, màu cam với các đốm đỏ thẫm, mọc đơn hoặc thành chùm ở ngọn thân. Quả nang hình cầu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam. Thường mọc ở vùng đồi núi thấp và đồng bằng. Lợi ích : Rễ và thân rẻ quạt được dùng trong y học cổ truyền chữa các bệnh về đường hô hấp, viêm họng, viêm phế quản. Cây còn có giá trị làm cảnh.