Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

ĐINH HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,682

ĐINH HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đinh hương Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M.Perry Họ thực vật: Myrtaceae (Họ Sim) Miêu tả hình thái: Cây đinh hương là cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10 – 12 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nâu, hơi sần sùi. Lá mọc đối, hình elip hoặc bầu dục, mặt trên bóng xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 5 – 10 cm. Hoa nhỏ, màu đỏ tía, hình nụ, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả hình bầu dục, khi chín có màu đỏ hoặc tím, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố: Có nguồn gốc từ quần đảo Maluku (Indonesia). Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới như Indonesia, Ấn Độ, Sri Lanka, Việt Nam (chủ yếu ở các tỉnh phía Nam), Tanzania, Madagascar. Cây thích hợp sinh trưởng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, đất thoát nước tốt. Lợi ích: Gia vị: Nụ hoa đinh hương được dùng làm gia vị thơm trong nấu ăn, đặc biệt trong ẩm thực phương Đông và phương Tây. Dược liệu: Tinh dầu đinh hương có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm, thường dùng trong nha khoa để giảm đau răng, điều trị viêm nhiễm. Mỹ phẩm: Tinh dầu đinh hương được sử dụng trong ngành mỹ phẩm và nước hoa. Ứng dụng khác: Làm chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

HUYẾT DỤ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,965

HUYẾT DỤ

Tên : Huyết dụ Tên khoa học : Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây bụi cao 1–3 mét, thân đứng, ít phân nhánh, lá mọc tập trung ở ngọn, hình mũi mác dài, màu xanh hoặc đỏ tía; hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn nhỏ màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố ở Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương; trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hawaii. Lợi ích : Lá dùng trong y học dân gian để cầm máu, trị ho ra máu, băng huyết, cao huyết áp; cây còn dùng làm cảnh và trong nghi lễ dân gian.

HỒNG XIÊM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,443

HỒNG XIÊM

Tên tiếng Việt thường gọi: Hồng Xiêm, Sa-pô-chê, Sapô, Xa-pô-chê Tên khoa học: Manilkara zapota (L.) P.Royen Họ: Sapotaceae (họ Hồng xiêm) Kiểu hình: Hồng xiêm là cây gỗ thường xanh, cao từ 10 đến 20 mét. Thân cây thẳng, phân cành nhiều. Lá mọc cách, hình bầu dục thuôn dài, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu trắng hoặc trắng ngà, có 5 cánh. Quả dạng mọng, hình trứng hoặc hình cầu, vỏ nâu sậm, khi chín mềm, ruột màu nâu nhạt, có vị ngọt đậm và thơm. Mỗi quả thường có từ 1 đến 5 hạt đen bóng, cứng. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico. Hiện được trồng phổ biến tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, bao gồm Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và một số nơi ở miền Bắc. Cây ưa khí hậu nóng ẩm, đất phù sa hoặc đất cát pha, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây hồng xiêm chủ yếu được trồng để lấy quả ăn. Quả giàu năng lượng, chứa đường tự nhiên, vitamin C, A, E và khoáng chất như kali, sắt, giúp bổ sung dinh dưỡng, tăng cường tiêu hóa và làm đẹp da. Ngoài ra, nhựa của cây từng được dùng để sản xuất kẹo cao su chicle. Gỗ hồng xiêm cứng, nặng, có thể dùng trong xây dựng hoặc làm đồ nội thất. Cây cũng được trồng làm bóng mát trong vườn hoặc đô thị nhờ tán rộng và xanh quanh năm.

KÉ ĐẦU NGỰA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,086

KÉ ĐẦU NGỰA

Tên : Ké đầu ngựa Tên khoa học : Xanthium strumarium L. Họ : Họ Cúc (Asteraceae) Hình thái : Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng. Lợi ích : Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,488

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

BỒ ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,654

BỒ ĐỀ

Tên tiếng Việt: Bồ đề Tên khoa học: Styrax tonkinensis Họ: Styracaceae (họ Bồ đề) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nhạt, có thể có vảy. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn, mép nguyên. Hoa: Hoa màu trắng, nhỏ, hình chuông, mọc thành chùm ở nách lá hoặc ngọn cành. Quả: Quả dạng quả nang tròn, khi chín có màu nâu, chứa hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan. Lợi ích Nhựa thơm: Cây bồ đề được biết đến với nhựa thơm (styrax), được khai thác để sản xuất hương liệu, mỹ phẩm và làm thuốc. Dược liệu: Nhựa cây còn dùng trong y học truyền thống với tác dụng chống viêm, giảm đau và kháng khuẩn. Cảnh quan: Cây cũng được trồng làm cây bóng mát và cây cảnh.

XẠ ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,480

XẠ ĐEN

Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.

MUỒNG HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,725

MUỒNG HOA VÀNG

Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,114

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

MỠ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,443

MỠ

Tên : Mỡ Tên khoa học : Magnolia conifera (Đồng nghĩa: Michelia conifera) Họ : Họ Mộc lan (Magnoliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10–15 mét. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa lớn, màu trắng hoặc kem, thơm ngát, thường mọc đơn hoặc thành cụm nhỏ. Quả dạng quả đại hoặc quả nang. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng rụng lá. Lợi ích : Gỗ cây mỡ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ và xây dựng. Hoa có mùi thơm được dùng trong sản xuất nước hoa và dược liệu truyền thống với tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

MẦN TRẦU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,703

MẦN TRẦU

Tên : Mần trầu Tên khoa học : Cynosurus indica Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây cỏ thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao khoảng 20–50 cm. Lá dẹp, hẹp, màu xanh nhạt. Cụm hoa dạng bông, hình trụ hoặc hình mác, có nhiều gai nhỏ. Hạt nhỏ, màu nâu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở các vùng đồng cỏ, ven đường, bờ ruộng ở Việt Nam và nhiều nước khác. Lợi ích : Là cây cỏ thường được sử dụng làm thức ăn gia súc, cải tạo đất và chống xói mòn. Ngoài ra còn có giá trị trong bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.

TRE GAI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,297

TRE GAI

Tên : Tre Gai Tên khoa học : Bambusa blumeana (Schultes f.) Backer Họ : Họ Tre (Poaceae) Hình thái : Cây thân tre lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, có gai nhọn trên các đốt. Lá dài, hình mác, xanh đậm. Măng tre mềm, ăn được. Cây thường mọc thành bụi lớn, phát triển nhanh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Thường mọc ven sông, suối và các vùng đất ẩm. Lợi ích : Tre gai được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ dùng gia đình và làm nguyên liệu chế biến măng ăn. Cây còn có vai trò bảo vệ đất và môi trường.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ