Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,486

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

NÚC NÁC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,366

NÚC NÁC

Tên : Núc nác Tên khoa học : Oroxylum indicum (L.) Vent. Họ : Họ Bàng (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình cao 5–15 mét, thân thẳng có vỏ màu xám. Lá kép lớn, lông chim 2 lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục. Hoa lớn, màu tím hoặc xanh tím, mọc thành cụm ở ngọn cành. Quả đậu dài, thon, có nhiều hạt nhỏ phẳng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Thường mọc trong rừng thưa, ven đường và vùng đất thấp. Lợi ích : Cây được dùng nhiều trong y học cổ truyền để chữa các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và kháng viêm. Gỗ non và hoa còn được dùng làm thực phẩm và nguyên liệu chế biến thuốc.

ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,281

ĐỀ

Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.

MUỒNG HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,723

MUỒNG HOA VÀNG

Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,111

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,413

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

NHO THÂN GỖ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,743

NHO THÂN GỖ

Tên : Nho thân gỗ Tên khoa học : Plinia cauliflora (Mart.) Kausel Họ : Họ Sim (Myrtaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–10 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc trực tiếp trên thân hoặc cành lớn (đặc điểm cauliflory). Quả hình cầu, màu tím đậm hoặc đỏ, ăn được, vị ngọt chua. Phân bố : Nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, đặc biệt Brazil, nhưng hiện nay được trồng ở nhiều vùng nhiệt đới khác nhau trên thế giới. Thích hợp khí hậu ấm áp, ẩm ướt. Lợi ích : Quả dùng làm thực phẩm tươi hoặc chế biến nước ép, mứt và rượu. Cây còn có giá trị làm cảnh và có tiềm năng trong trồng trọt thương mại.

SẤU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,413

SẤU

Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.

KEO TAI TƯỢNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,555

KEO TAI TƯỢNG

Tên : Keo tai tượng Tên khoa học : Acacia mangium Willd. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có rãnh dọc. Lá thật tiêu giảm, chỉ còn cuống lá dẹp (gọi là lá giả), dài 10–25 cm, màu xanh đậm. Hoa nhỏ, màu vàng kem, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu dẹt, dài, chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen. Phân bố : Có nguồn gốc từ Úc, Papua New Guinea và Indonesia; hiện được trồng rộng rãi tại Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ trong các chương trình trồng rừng kinh tế và cải tạo đất. Lợi ích : Gỗ được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy, đồ gỗ, ván ép. Cây có khả năng cải tạo đất, giữ ẩm, chống xói mòn, đồng thời giúp cố định đạm nhờ vi khuẩn cộng sinh ở rễ.

AN XOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,362

AN XOA

Tên tiếng Việt: An xoa Tên khoa học: Helicteres hirsuta Họ: Sterculiaceae (họ Bồ kết) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét, thân có lông tơ mịn bao phủ. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông tơ. Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng hoặc vàng cam, thường mọc đơn lẻ hoặc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả: Quả dạng quả nang dài, có lông, khi già nứt ra để giải phóng hạt. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số nước trong khu vực. Lợi ích Dược liệu: An xoa được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức khỏe. Thảo dược: Thường được sử dụng dưới dạng trà hoặc sắc thuốc để uống hàng ngày. Nghiên cứu: Đã được nghiên cứu có chứa các hợp chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa.

HÀ THỦ Ô ĐỎ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,696

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Tên tiếng Việt: Hà thủ ô đỏ Tên khoa học: Reynoutria multiflora (Thunb.) Moldenke (trước đây thuộc chi Polygonum hoặc Fallopia) Họ thực vật: Polygonaceae (Họ Rau răm) Miêu tả hình thái: Hà thủ ô đỏ là cây thân thảo, dạng dây leo, có thể dài tới 3 – 5 m. Thân cây có màu đỏ tía, nhẵn, phát triển khỏe mạnh. Lá hình tim hoặc hình trứng, rộng, đầu nhọn, chiều dài khoảng 6 – 15 cm. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hơi hồng, mọc thành chùm dài. Quả dạng nang nhỏ, có chứa hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc. Ở Việt Nam, cây thường mọc ở các vùng núi phía Bắc, nơi khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao. Lợi ích: Dược liệu: Rễ hà thủ ô đỏ được dùng phổ biến trong y học cổ truyền để bồi bổ sức khỏe, cải thiện lưu thông máu, làm đen tóc, tăng cường sinh lực và kéo dài tuổi thọ. Chống oxy hóa: Có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa lão hóa và hỗ trợ chức năng gan thận. Điều trị bệnh: Được dùng trong các bài thuốc điều trị mệt mỏi, rối loạn thần kinh, rụng tóc, mất ngủ.

MỠ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,441

MỠ

Tên : Mỡ Tên khoa học : Magnolia conifera (Đồng nghĩa: Michelia conifera) Họ : Họ Mộc lan (Magnoliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10–15 mét. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa lớn, màu trắng hoặc kem, thơm ngát, thường mọc đơn hoặc thành cụm nhỏ. Quả dạng quả đại hoặc quả nang. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng rụng lá. Lợi ích : Gỗ cây mỡ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ và xây dựng. Hoa có mùi thơm được dùng trong sản xuất nước hoa và dược liệu truyền thống với tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ