Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,372

QUẾ

Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

TAI CHUA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,063

TAI CHUA

Tên : Tai Chua Tên khoa học : Garcinia cowa Roxb. Họ : Họ Bứa (Clusiaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, màu xanh đậm, bóng. Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc đơn hoặc thành chùm ở nách lá. Quả hình cầu hoặc hơi dẹt, vỏ dày, màu vàng cam khi chín. Phân bố : Phân bố ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc trong rừng thứ sinh và ven rừng. Lợi ích : Quả tai chua có vị chua đặc trưng, được dùng làm gia vị và nguyên liệu cho các món ăn. Ngoài ra, quả và lá còn được dùng trong y học dân gian chữa viêm, sốt và các bệnh tiêu hóa.

TRÀ HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,649

TRÀ HOA VÀNG

Tên : Trà Hoa Vàng Tên khoa học : Camellia chrysantha Hung T. Chang Họ : Họ Trà (Theaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 3–10 mét. Lá đơn, dày, bóng, hình bầu dục đến thuôn dài. Hoa màu vàng rực rỡ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ, thường nở vào mùa xuân. Quả nang có 3–5 lá noãn. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi cao Đông Nam Trung Quốc và một số vùng của Việt Nam. Thường mọc trong rừng mưa và rừng nguyên sinh. Lợi ích : Lá và hoa được dùng để chiết xuất tinh dầu thơm và làm trà. Cây còn có giá trị làm cảnh và bảo tồn nguồn gen quý hiếm.

TRẮC BÁCH DIỆP
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,272

TRẮC BÁCH DIỆP

Tên : Trắc Bách Diệp Tên khoa học : Platycladus orientalis (L.) Franco Họ : Họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–20 mét. Lá dạng vảy nhỏ, xanh thẫm, mọc sát thân tạo thành lớp phủ dày. Cây thường có hình chóp tháp, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có vảy bong. Quả chóp nhỏ, hình cầu, màu nâu khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới châu Á, bao gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi và khu vực có khí hậu mát mẻ, đất thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ được dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ và đóng tàu. Cây còn được trồng làm cây cảnh, cây bóng mát và trong y học dân gian chữa bệnh.

VÚ BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,957

VÚ BÒ

Tên : Vú Bò Tên khoa học : Mitrella mesnyi (Pierre) Gagnep. Họ : Họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét. Lá đơn, hình bầu dục, xanh đậm, mặt lá nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả dạng nang, khi chín có màu nâu. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, Lào và Campuchia. Thường mọc trong rừng thứ sinh hoặc ven rừng. Lợi ích : Cây được sử dụng trong y học dân gian để chữa một số bệnh về tiêu hóa và viêm nhiễm. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh.

TRỨNG CÁ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,883

TRỨNG CÁ

Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.

TÙNG/THÔNG TRE
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,827

TÙNG/THÔNG TRE

Tên : Tùng Thông Tre Tên khoa học : Podocarpus neriifolius D. Don Họ : Họ Tùng Bách (Podocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu sẫm, có vảy nhỏ. Lá hình mác thuôn dài, mọc so le, mặt trên lá bóng và xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn. Quả hạch có hạt lớn, bao quanh bởi mô thịt màu đỏ. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở vùng núi, đất có khả năng thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ tùng thông tre được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ nội thất và làm vật liệu mỹ nghệ. Cây còn có giá trị trong bảo vệ rừng và môi trường.

XOAN TA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,181

XOAN TA

Tên : Xoan Ta Tên khoa học : Melia azedarach L. Họ : Họ Xoan (Meliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá kép lông chim, các lá chét hình mũi mác, mép răng cưa. Hoa nhỏ màu tím nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm tán rộng. Quả hình tròn, màu vàng khi chín, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khác. Thường được trồng làm cây bóng mát và cây công nghiệp. Lợi ích : Gỗ dùng làm đồ mộc và thuốc trừ sâu tự nhiên. Lá và quả có tác dụng trong y học dân gian, được dùng chữa các bệnh về da và ký sinh trùng. Cây còn có giá trị làm cảnh và che bóng mát.

XẠ ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,478

XẠ ĐEN

Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.

SUNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,272

SUNG

Tên : Sung Tên khoa học : Ficus glomerata Roxb. (còn gọi là Ficus racemosa) Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 15–25 mét, thân có thể phát triển nhiều cành phụ, vỏ màu xám nâu. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Quả tụ thành từng chùm lớn, hình tròn nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka, Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ở vùng ven sông, vùng đất ẩm. Lợi ích : Quả sung ăn được, dùng làm thực phẩm hoặc trong y học cổ truyền. Cây còn có tác dụng làm bóng mát, giữ đất và là cây cảnh phổ biến.

ĐINH LĂNG LÁ TRÒN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,339

ĐINH LĂNG LÁ TRÒN

Tên tiếng Việt: Đinh lăng lá tròn Tên khoa học: Polyscias balfouriana (André) L.H. Bailey Họ thực vật: Araliaceae (Họ Ngũ gia bì) Miêu tả hình thái: Cây đinh lăng lá tròn là cây thân bụi hoặc cây nhỏ, cao từ 1 – 3 m. Lá kép chân vịt gồm nhiều lá chét hình tròn hoặc bầu dục, mép nguyên, màu xanh đậm, bóng. Thân mềm, có màu xanh lục hoặc hơi tím, dễ phân nhánh. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc kem, mọc thành cụm tán ở ngọn cành. Quả nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục, màu đỏ khi chín. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt là ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Cây thường được trồng làm cảnh trong nhà và ngoài trời, thích nghi tốt với khí hậu ấm áp, ẩm. Lợi ích: Trang trí cảnh quan: Là cây cảnh phổ biến trong trang trí nội thất và sân vườn nhờ lá đẹp, màu sắc bắt mắt và dễ chăm sóc. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học cổ truyền để hỗ trợ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch và điều hòa huyết áp. Sinh thái: Giúp cải thiện môi trường sống, làm sạch không khí trong nhà và tạo bóng mát trong sân vườn.

KÉ ĐẦU NGỰA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,084

KÉ ĐẦU NGỰA

Tên : Ké đầu ngựa Tên khoa học : Xanthium strumarium L. Họ : Họ Cúc (Asteraceae) Hình thái : Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng. Lợi ích : Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ