Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

HỒNG XIÊM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,441

HỒNG XIÊM

Tên tiếng Việt thường gọi: Hồng Xiêm, Sa-pô-chê, Sapô, Xa-pô-chê Tên khoa học: Manilkara zapota (L.) P.Royen Họ: Sapotaceae (họ Hồng xiêm) Kiểu hình: Hồng xiêm là cây gỗ thường xanh, cao từ 10 đến 20 mét. Thân cây thẳng, phân cành nhiều. Lá mọc cách, hình bầu dục thuôn dài, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu trắng hoặc trắng ngà, có 5 cánh. Quả dạng mọng, hình trứng hoặc hình cầu, vỏ nâu sậm, khi chín mềm, ruột màu nâu nhạt, có vị ngọt đậm và thơm. Mỗi quả thường có từ 1 đến 5 hạt đen bóng, cứng. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico. Hiện được trồng phổ biến tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, bao gồm Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và một số nơi ở miền Bắc. Cây ưa khí hậu nóng ẩm, đất phù sa hoặc đất cát pha, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây hồng xiêm chủ yếu được trồng để lấy quả ăn. Quả giàu năng lượng, chứa đường tự nhiên, vitamin C, A, E và khoáng chất như kali, sắt, giúp bổ sung dinh dưỡng, tăng cường tiêu hóa và làm đẹp da. Ngoài ra, nhựa của cây từng được dùng để sản xuất kẹo cao su chicle. Gỗ hồng xiêm cứng, nặng, có thể dùng trong xây dựng hoặc làm đồ nội thất. Cây cũng được trồng làm bóng mát trong vườn hoặc đô thị nhờ tán rộng và xanh quanh năm.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,413

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,111

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,486

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

ĐÀN HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,542

ĐÀN HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đàn hương núi, Gù hương, Đàn hương Ấn Độ (tên thường dùng chung) Tên khoa học: Osyris wightiana Wall. ex Wight Họ thực vật: Santalaceae (Họ Đàn hương) Miêu tả hình thái: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ bán ký sinh, cao khoảng 1 – 3 m. Thân cây nhẵn, phân nhiều nhánh, có màu nâu xám. Lá đơn, mọc so le, hình mác hoặc bầu dục hẹp, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành cụm ở nách lá. Quả hạch, nhỏ, hình trứng, khi chín có màu đỏ sẫm hoặc đen, bên trong có một hạt cứng. Phân bố: Cây phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi cao của Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Sri Lanka, Myanmar, Thái Lan và một số khu vực ở miền Bắc Việt Nam như Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu. Thường mọc ở nơi có độ cao 500 – 2.000 m, ưa đất thoát nước tốt và nhiều nắng. Lợi ích: Dược liệu: Lá và quả được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, trị viêm, đau bụng và một số bệnh ngoài da. Chất thơm: Dù không thơm mạnh như Santalum album, cây cũng có giá trị về mặt hương liệu, đôi khi được sử dụng làm hương hoặc chất nền trong sản phẩm tự nhiên. Sinh thái: Là loài bán ký sinh, giúp duy trì cân bằng sinh thái trong rừng, đặc biệt là các hệ thực vật vùng núi cao.

THÔNG MÃ VỸ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,566

THÔNG MÃ VỸ

Tên : Thông Mã Vĩ Tên khoa học : Pinus massoniana Lamb. Họ : Họ Thông (Pinaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu nâu xám, sần sùi. Lá kim dạng hình que, dài 8–15 cm, mọc thành bó 2 lá. Hoa đực nhỏ, màu vàng, hoa cái mọc đơn lẻ. Quả hình nón, vỏ cứng, chứa hạt thông. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam và một số vùng Đông Nam Á. Thường mọc ở vùng núi, đất thoát nước tốt và khí hậu mát mẻ. Lợi ích : Gỗ thông mã vĩ dùng trong xây dựng, sản xuất giấy và đồ mộc. Hạt thông ăn được, có giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có vai trò bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất.

TRÀM TRÀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,232

TRÀM TRÀ

Tên : Tràm Trà Tên khoa học : Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel Họ : Họ Đào kim nương (Myrtaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 2–7 mét. Lá đơn, mảnh, hẹp dài, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành bông ở đầu cành. Vỏ cây có màu trắng hoặc xám, mỏng và dễ bong. Phân bố : Nguồn gốc từ miền đông nước Úc, đặc biệt là vùng New South Wales và Queensland. Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới do giá trị kinh tế cao. Lợi ích : Lá cây chứa tinh dầu tràm trà có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, được sử dụng rộng rãi trong y học và mỹ phẩm. Cây cũng có giá trị làm cảnh và bảo vệ môi trường.

AN XOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,362

AN XOA

Tên tiếng Việt: An xoa Tên khoa học: Helicteres hirsuta Họ: Sterculiaceae (họ Bồ kết) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét, thân có lông tơ mịn bao phủ. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông tơ. Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng hoặc vàng cam, thường mọc đơn lẻ hoặc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả: Quả dạng quả nang dài, có lông, khi già nứt ra để giải phóng hạt. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số nước trong khu vực. Lợi ích Dược liệu: An xoa được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức khỏe. Thảo dược: Thường được sử dụng dưới dạng trà hoặc sắc thuốc để uống hàng ngày. Nghiên cứu: Đã được nghiên cứu có chứa các hợp chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa.

SẤU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,413

SẤU

Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.

MUỒNG HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,723

MUỒNG HOA VÀNG

Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.

ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,281

ĐỀ

Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.

NÚC NÁC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,366

NÚC NÁC

Tên : Núc nác Tên khoa học : Oroxylum indicum (L.) Vent. Họ : Họ Bàng (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình cao 5–15 mét, thân thẳng có vỏ màu xám. Lá kép lớn, lông chim 2 lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục. Hoa lớn, màu tím hoặc xanh tím, mọc thành cụm ở ngọn cành. Quả đậu dài, thon, có nhiều hạt nhỏ phẳng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Thường mọc trong rừng thưa, ven đường và vùng đất thấp. Lợi ích : Cây được dùng nhiều trong y học cổ truyền để chữa các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và kháng viêm. Gỗ non và hoa còn được dùng làm thực phẩm và nguyên liệu chế biến thuốc.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ