Dữ liệu thực vật
Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia
Bài viết
HƯƠNG NHU
Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.
ĐỀ
Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.
SẤU
Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.
TRE MAI
Tên : Tre Mai Tên khoa học : Dendrocalamus yunnannicus Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây tre lớn, thân thẳng, có thể cao đến 20 mét, đường kính thân khoảng 10–15 cm. Thân tròn, rỗng, có vân ngang rõ nét. Lá dài, thuôn, màu xanh đậm. Cành hoa mọc từ nách lá, hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Tây Nam Trung Quốc, đặc biệt tỉnh Vân Nam, và các vùng lân cận Đông Nam Á. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm. Lợi ích : Mai tre được sử dụng làm vật liệu xây dựng, làm đồ mộc, làm giàn leo, và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Ngoài ra, có giá trị kinh tế cao trong ngành công nghiệp tre.
TRÀM TRÀ
Tên : Tràm Trà Tên khoa học : Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel Họ : Họ Đào kim nương (Myrtaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 2–7 mét. Lá đơn, mảnh, hẹp dài, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành bông ở đầu cành. Vỏ cây có màu trắng hoặc xám, mỏng và dễ bong. Phân bố : Nguồn gốc từ miền đông nước Úc, đặc biệt là vùng New South Wales và Queensland. Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới do giá trị kinh tế cao. Lợi ích : Lá cây chứa tinh dầu tràm trà có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, được sử dụng rộng rãi trong y học và mỹ phẩm. Cây cũng có giá trị làm cảnh và bảo vệ môi trường.
THÔNG MÃ VỸ
Tên : Thông Mã Vĩ Tên khoa học : Pinus massoniana Lamb. Họ : Họ Thông (Pinaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu nâu xám, sần sùi. Lá kim dạng hình que, dài 8–15 cm, mọc thành bó 2 lá. Hoa đực nhỏ, màu vàng, hoa cái mọc đơn lẻ. Quả hình nón, vỏ cứng, chứa hạt thông. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam và một số vùng Đông Nam Á. Thường mọc ở vùng núi, đất thoát nước tốt và khí hậu mát mẻ. Lợi ích : Gỗ thông mã vĩ dùng trong xây dựng, sản xuất giấy và đồ mộc. Hạt thông ăn được, có giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có vai trò bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất.
NHO THÂN GỖ
Tên : Nho thân gỗ Tên khoa học : Plinia cauliflora (Mart.) Kausel Họ : Họ Sim (Myrtaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–10 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc trực tiếp trên thân hoặc cành lớn (đặc điểm cauliflory). Quả hình cầu, màu tím đậm hoặc đỏ, ăn được, vị ngọt chua. Phân bố : Nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, đặc biệt Brazil, nhưng hiện nay được trồng ở nhiều vùng nhiệt đới khác nhau trên thế giới. Thích hợp khí hậu ấm áp, ẩm ướt. Lợi ích : Quả dùng làm thực phẩm tươi hoặc chế biến nước ép, mứt và rượu. Cây còn có giá trị làm cảnh và có tiềm năng trong trồng trọt thương mại.
AN XOA
Tên tiếng Việt: An xoa Tên khoa học: Helicteres hirsuta Họ: Sterculiaceae (họ Bồ kết) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét, thân có lông tơ mịn bao phủ. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông tơ. Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng hoặc vàng cam, thường mọc đơn lẻ hoặc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả: Quả dạng quả nang dài, có lông, khi già nứt ra để giải phóng hạt. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số nước trong khu vực. Lợi ích Dược liệu: An xoa được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức khỏe. Thảo dược: Thường được sử dụng dưới dạng trà hoặc sắc thuốc để uống hàng ngày. Nghiên cứu: Đã được nghiên cứu có chứa các hợp chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa.
MUỒNG HOA VÀNG
Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.
HUYẾT DỤ
Tên : Huyết dụ Tên khoa học : Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây bụi cao 1–3 mét, thân đứng, ít phân nhánh, lá mọc tập trung ở ngọn, hình mũi mác dài, màu xanh hoặc đỏ tía; hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn nhỏ màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố ở Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương; trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hawaii. Lợi ích : Lá dùng trong y học dân gian để cầm máu, trị ho ra máu, băng huyết, cao huyết áp; cây còn dùng làm cảnh và trong nghi lễ dân gian.
ĐINH HƯƠNG
Tên tiếng Việt: Đinh hương Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M.Perry Họ thực vật: Myrtaceae (Họ Sim) Miêu tả hình thái: Cây đinh hương là cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10 – 12 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nâu, hơi sần sùi. Lá mọc đối, hình elip hoặc bầu dục, mặt trên bóng xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 5 – 10 cm. Hoa nhỏ, màu đỏ tía, hình nụ, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả hình bầu dục, khi chín có màu đỏ hoặc tím, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố: Có nguồn gốc từ quần đảo Maluku (Indonesia). Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới như Indonesia, Ấn Độ, Sri Lanka, Việt Nam (chủ yếu ở các tỉnh phía Nam), Tanzania, Madagascar. Cây thích hợp sinh trưởng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, đất thoát nước tốt. Lợi ích: Gia vị: Nụ hoa đinh hương được dùng làm gia vị thơm trong nấu ăn, đặc biệt trong ẩm thực phương Đông và phương Tây. Dược liệu: Tinh dầu đinh hương có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm, thường dùng trong nha khoa để giảm đau răng, điều trị viêm nhiễm. Mỹ phẩm: Tinh dầu đinh hương được sử dụng trong ngành mỹ phẩm và nước hoa. Ứng dụng khác: Làm chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
NÚC NÁC
Tên : Núc nác Tên khoa học : Oroxylum indicum (L.) Vent. Họ : Họ Bàng (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình cao 5–15 mét, thân thẳng có vỏ màu xám. Lá kép lớn, lông chim 2 lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục. Hoa lớn, màu tím hoặc xanh tím, mọc thành cụm ở ngọn cành. Quả đậu dài, thon, có nhiều hạt nhỏ phẳng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Thường mọc trong rừng thưa, ven đường và vùng đất thấp. Lợi ích : Cây được dùng nhiều trong y học cổ truyền để chữa các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và kháng viêm. Gỗ non và hoa còn được dùng làm thực phẩm và nguyên liệu chế biến thuốc.